Category: Sức khỏe đời sống

Viêm họng là một bệnh nhiễm trùng do virus, vi khuẩn hoặc nấm. Bệnh nhân bị đau họng và khó nuốt. Ngoài ra, thường có ho khan. Các triệu chứng khác của viêm họng là gì? Điều trị là gì? Các phương pháp cố gắng tại nhà cho đau họng là gì?

Viêm họng là một trong những lý do phổ biến nhất để đi khám bác sĩ gia đình. Bệnh xảy ra thường xuyên nhất vào những tháng mùa thu và mùa đông, và nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở những người tiếp xúc với trẻ em.

Xem thêm : Bệnh viêm xoang

Viêm họng – nguyên nhân
Viêm họng thường do virus hoặc vi khuẩn. Vi khuẩn chịu trách nhiệm cho viêm họng là Streptococcus . Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm họng là virus. Viêm họng do vi khuẩn có thể xảy ra trong khoảng 15 phần trăm. trẻ em ở độ tuổi đi học và khoảng 4-10 phần trăm. người lớn.

Nguyên nhân phổ biến nhất c
ủa viêm họng là virus.

Nhiễm trùng thường xảy ra do nhỏ giọt (khi tiếp xúc với người bệnh, ho hoặc hắt hơi, lây lan vi trùng) hoặc tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân (ví dụ như hôn, uống từ một món ăn, v.v.).

Rất hiếm khi viêm họng có thể có nguyên nhân không nhiễm trùng, ví dụ, kích thích do hút thuốc , rượu hoặc thức ăn có tính axit ( trào ngược dạ dày thực quản ), dị ứng (ví dụ như sốt cỏ khô ), do tác dụng phụ của thuốc (ví dụ hội chứng Stevens-Johnson) ) hoặc là tác dụng phụ của xạ trị hoặc hóa trị .

Có nhiều bệnh truyền nhiễm có thể đi kèm với các triệu chứng viêm họng, ví dụ như bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, lậu , cúm , nhiễm HIV nguyên phát , herpes hoặc bạch hầu , cũng như bệnh bạch cầu hoặc thiếu máu bất sản .

Triệu chứng đau họng
Các triệu chứng của viêm họng phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra nó. Khi các triệu chứng viêm họng xuất hiện, chẳng hạn như:

bịnh nhiều đàm
ngứa, xung huyết hoặc viêm kết mạc
ho
khàn tiếng
đau cơ
sốt phụ hoặc sốt thấp
Viêm họng do liên cầu khuẩn thường xảy ra mà không ho, chảy nước mũi và mắt, nhưng thường đi kèm với các triệu chứng như:

đau họng nghiêm trọng
sốt cao (38 độ C trở lên)
sưng, mở rộng và đau hạch bạch huyết của cổ
đột kích trắng hoặc mủ trên amidan vòm họng

Viêm họng – điều trị
Viêm họng siêu vi giảm dần trong vòng 5 – 7 ngày. Trong thời gian này, bạn có thể sử dụng thuốc để giảm các triệu chứng nghiêm trọng, ví dụ, sử dụng viên ngậm hoặc bình xịt có tác dụng chống viêm và giảm đau.

Viêm họng do vi khuẩn không phải là đau thắt ngực!

Sau một tuần, 85 phần trăm. bệnh nhân không có triệu chứng. Viêm họng do vi khuẩn có thể cần tư vấn y tế và sử dụng kháng sinh. Sự cải thiện có thể được nhận thấy sau vài ngày sử dụng kháng sinh, tuy nhiên, bạn vẫn không nên ngừng điều trị và dùng thuốc trong toàn bộ thời gian được khuyến nghị để loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn.

Read Full Article

Các biểu hiện của bệnh thận yếu

Những người bị bệnh thận yếu có thể dẫn đến nhiều bệnh khác như yếu sinh lý, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ,… Các dấu hiệu bệnh thận yếu khá đa dạng nhưng không phải khó nhận biết. Các triệu chứng bệnh thận yếu cần nhận biết như sau:

# Rùng mình, chi lạnh

Nhiều bệnh nhân thận yếu thường cảm thấy như có gió lạnh và sợ lạnh. Cảm giác lạnh bàn chân, bàn tay, có khi lan đến đầu gối và khủy tay. Kèm theo dấu hiệu này là các triệu chứng như nhức mỏi lưng, đầu gối, tinh thần mệt mỏi, nhạt miệng, thở yếu,…

# Hen suyễn

Triệu chứng này là do thận không thể giữ khí gây khó thở và hơi thở khò khè. Các trường hợp nặng có thể kèm theo chứng mồ hôi lạnh, vã mồ hôi. Một số trường hợp ra mồ hôi lạnh cũng khá nguy hiểm, do đó cần cẩn thận, không nên chủ quan với các dấu hiệu này.

>> XEM THÊM: Thuốc tăng hồng cầu

# Các trục trặc về sinh lý

Theo quan niệm đông y, thận có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với hoạt động sinh lý. Trong đó, 2 thể thận âm và thận dương luôn bổ trợ cho nhau để suy trì sự cân bằng sinh lý trong cơ thể. Một khi sự cân bằng bị phá vỡ, tức là một bên thận bị bệnh, giảm chức năng sẽ đồng thời kéo theo các vấn đề trục trặc về sinh lý. Ở nam giới bị thận yếu có thể gặp phải các triệu chứng như bệnh xuất tinh sớm, liệt dương, mộng tinh và các bệnh về tim mạch.Thận yếu gây ra trục trặc về sinh lý và ảnh hưởng xấu đến đời sống tình dục của người bệnh

# Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ

Các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ cũng thường gặp phải ở người mắc bệnh thận yếu. Những triệu chứng này cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh mãn tính như hen suyễn, viêm gan mãn tính, bệnh mạch vành, huyết áp,… và cũng là triệu chứng bệnh thận hư, thận yếu

# Tiểu nhiều về đêm

Đây là dấu hiệu phổ biến của bệnh thận nói chung. Với người bệnh thận yếu đi tiểu nhiều hơn, ban đầu có thể đi tiểu 2 lần hoặc nước tiểu quá 1/4 so với cả ngày. Trường hợp bệnh nặng có thể đi tiểu nhiều hơn, khoảng 1 tiếng là đi tiểu 1 lần, lượng nước tiểu nhiều vào ban đêm.

Tiểu về đêm nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng giấc ngủ, gây ra tình trạng mất ngủ, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ. Từ đó có thể dẫn đến nhiều bệnh lý và các rối loạn không mong muốn khác.

Thận yếu gây tiểu về đêm, có thể kéo theo tình trạng mất ngủ, ảnh hưởng đến sức khoẻ

# Táo bón

Bệnh thận yếu làm gián đoạn truyền dẫn, đại tiện từ đó khiến bệnh nhân dễ gặp phải các rối loạn về tiêu hoá, đặc biệt là táo bón. Táo bón đơn thuần không phải là dấu hiệu được dùng để chẩn đoán thận yếu. Tuy nhiên nếu táo bón kèm theo các dấu hiệu khác thì bạn nên nghĩ đến nguy cơ thận yếu.

# Đau lưng

Đau mỏi lưng, đau chân, đau gối là triệu chứng rất hay gặp ở những người bị thận yếu, thường cho chức năng của cơ thể bị suy giảm, ảnh hưởng đến chuyển hoá, tổng hợp các chất gây ra. Người bệnh có thể cảm thấy khó khom lưng hoặc đứng thẳng, các cơn đau lưng ảnh hưởng tới sinh hoạt và sức khỏe, có khi kèm theo triệu chứng đau nhức bàn chân.

Những triệu chứng này gây khó khăn cho người bệnh trong di chuyển, vận động và sinh hoạt các công việc hằng ngày. Ngoài ra tình trạng đau lưng còn đặc biệt ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của nam giới.

Thận yếu có thể gây đau lưng, mỏi gối, ảnh hưởng đến các hoạt động hằng ngày và chức năng sinh lý

# Chóng mặt tai ù

Cùng với cảm giác bị chóng mặt, hoa mắt, người bệnh thận yếu cũng sẽ bị ù tai do máu và chất dinh dưỡng lên não không đủ. Đây là ảnh hưởng của sự rối loạn trao đổi, chuyển hoá các chất do bệnh thận yếu gây ra.

 

 

Read Full Article

Viêm gan tự miễn là bệnh gây tổn thương gan do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công hủy hoại tế bào gan. Nhiệm vụ quan trọng của hệ thống miễn dịch là bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn… Trong một số trường hợp, hệ miễn dịch quay ngược trở lại tấn công các tế bào của cơ thể gây ra phản ứng tự miễn. Các yếu tố như vi khuẩn, virus, độc tố và một số loại thuốc đã kích hoạt đáp ứng tự miễn ở người làm cho hệ miễn dịch hoạt động quá mức, dẫn đến hiện tượng tự miễn.

TRIỆU CHỨNG CẢNH BÁO BỆNH VIÊM GAN TỰ MIỄN

– Bệnh viêm gan tự miễn thường khởi phát âm thầm, chỉ với một chút cảm giác mệt mỏi, khó chịu kết hợp với vàng da không nhiều trong một thời gian dài vài tháng đến vài năm; chỉ có một số ít (khoảng 25%) có khởi phát với biểu hiện như một viêm gan virus cấp tính. Bệnh chỉ được thực sự quan tâm khi triệu chứng vàng da trở lên rõ ràng và chẩn đoán được thực hiện.

– Rối loạn kinh nguyệt là một triệu chứng thường gặp và rất có giá trị gợi ý, thường là mất một hoặc hai chu kỳ kinh nguyệt và điều này xảy ra đồng thời với một đợt vàng da nặng.

– Chảy máu cam, chảy máu chân răng và xuất huyết dưới da là các biểu hiện cũng hay gặp.

PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN TỰ MIỄN

Phương pháp chẩn đoán viêm gan tự miễn bao gồm:

Xét nghiệm máu: Kiểm tra mẫu máu cho kháng thể có thể phân biệt viêm gan tự miễn dịch viêm gan siêu vi và các rối loạn khác với các triệu chứng tương tự. Xét nghiệm kháng thể cũng giúp xác định các loại bệnh viêm gan tự miễn dịch có.

Sinh thiết gan: Các bác sĩ thực hiện sinh thiết gan để xác định chẩn đoán và xác định mức độ và loại tổn thương gan.

BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM DO VIÊM GAN TỰ MIỄN

Bệnh có thể xảy ra ở những người viêm gan tự miễn dịch, viêm gan tự miễn dịch có thể được liên kết với một loạt các bệnh tự miễn khác, bao gồm:

  • Thiếu máu ác tính:Liên kết với một số rối loạn tự miễn dịch, thiếu máu ác tính xảy ra khi thiếu vitamin B-12 can thiệp với khả năng của cơ thể để tạo thành các tế bào máu đỏ.
Viêm gan tự miễn gây ra thiếu máu
Viêm gan tự miễn gây ra thiếu máu
  • Thiếu máu tan huyết: Trong loại thiếu máu, các cuộc tấn công miễn dịch và hệ thống phá vỡ các tế bào máu đỏ nhanh hơn so với tủy xương có thể thay thế chúng.
  • Giảm tiểu cầu ban xuất huyết: Tiểu cầu là tế bào máu giúp đông máu. Trong ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào này, dẫn đến dễ bị bầm tím và chảy máu.
  • Viêm loét đại tràng: Bệnh viêm đường ruột có thể gây ra những cơn trầm trọng của tiêu chảy hoặc có máu và đau bụng.
  • Bệnh tự miễn dịch tuyến giáp: Trong điều kiện này, hệ thống miễn dịch tấn công vào tuyến giáp.

Viêm gan tự miễn có thể dẫn tới biến chứng viêm khớp dạng thấp

  • Viêm khớp dạng thấp:  hệ miễn dịch tấn công xương khớp dẫn đến người bệnh bị tê cứng, đau, sưng, và đôi khi biến dạng và tàn tật.

Các biến chứng của tổn thương gan, viêm gan tự miễn dịch mà không được hỗ trợ điều trị có thể gây ra sẹo vĩnh viễn của các tế bào gan (xơ gan).

hỗ trợ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN TỰ MIỄN

Mục tiêu trong hỗ trợ điều trị viêm gan tự miễn là làm chậm hoặc ngừng hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công gan. Điều này có thể giúp làm chậm tiến triển của bệnh.

Để hỗ trợ điều trị bệnh có hiệu quả, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc, cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định hỗ trợ điều trị. Ngoài ra, người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định bác sĩ, không tự ý ngưng thuốc khiến bệnh diễn tiến nguy hiểm khó hỗ trợ điều trị.
>> Xem thêm: Biến chứng của viêm gan tự miễn

Read Full Article

Uống rượu vang, bia thay rượu

TS. Vũ Trường Khanh, Phó trưởng khoa Tiêu hoá, BV Bạch Mai cho biết, nguyên nhân hàng đầu dẫn đến gan nhiễm mỡ là bia, rượu, đặc biệt ở nam giới rất nhiều.

Tại khoa Tiêu hoá, gần như ngày nào cũng tiếp nhận từ 5-7 trường hợp bệnh nhân xơ gan do rượu dù ban đầu họ chỉ bị gan nhiễm mỡ.

Để điều trị bệnh gan nhiễm mỡ ở đối tượng uống nhiều bia rượu thì việc đầu tiên là cần ngừng uống bia, rượu ngay lập tức, nếu không chắc chắn gan thoái hoá mỡ nặng dẫn đến xơ gan.

Tuy nhiên, hiện nay nhiều người có quan niệm và thói quen là uống bia hoặc rượu vang thay cho rượu vì nghĩ nồng độ cồn thấp ít ảnh hưởng đến sức khoẻ hơn. Trên thực tế, theo TS. Khanh, đây là một sai lầm của rất nhiều bệnh nhân gan nhiễm mỡ.

“Thay vì uống khoảng 200ml rượu mạnh 40 – 50 độ, nhiều người chuyển sang uống hết chai vang khoảng 600ml. Nhưng với độ cồn là 12 thì họ đã nạp vào cơ thể gần tương đương với lượng cồn trong rượu mạnh.

Tương tự, nhiều người bỏ rượu sang uống bia vì nồng độ cồn thấp (khoảng 5% độ cồn), thế nhưng họ thường uống bia với số lượng lớn chứ ít khi chỉ uống 1 cốc bia.

Và nếu uống 2 – 3 lít bia trong 1 bữa nhậu thì lượng cồn cũng tương đương họ uống 200ml rượu mạnh 50 độ”, TS Khanh lý giải.

Xem thêm: methionine là gì

Ăn uống đúng cách là biện pháp phòng ngừa gan nhiễm mỡ hiệu quả nhất
Ăn uống đúng cách là biện pháp phòng ngừa gan nhiễm mỡ hiệu quả nhất

 

Ăn chay trường kỳ

Bên cạnh bia, rượu thì tổn thương gan do một số bệnh như virus viêm gan C cũng là một trong những nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ. Hoặc một số trường hợp do béo phì, rối loạn chuyển hóa, tiểu đường, lúc đó dễ gây gan nhiễm mỡ.

Theo TS. Khanh, ở nhóm nguyên gân gây bệnh gan nhiễm mỡ không liên quan đến rượu bia, đặc biệt do rối loạn chuyển hóa thì thực ra trường hợp này là thừa năng lượng. Có thể nói nôm na là đầu vào mà lớn hơn rất nhiều so với sự tiêu tốn của cơ thể thì sẽ tích lũy lại trong cơ thể, trong đó có gan thì lúc đó gan sẽ thoái hóa mỡ.

Chính vì lý do thừa năng lượng mà không ít người tìm đến cách ăn chay trường kì, nhưng đây lại là một cách làm chưa khoa học.

Bởi lẽ, theo TS. Khanh, nếu ăn chay mà đưa vào lượng rất lớn thì chúng ta tiếp tục thoái hóa mỡ vì thừa năng lượng tích tụ lại. Thứ hai, là người ăn chay vẫn có thể uống bia, uống rượu, khi uống vào gây gan nhiễm mỡ.

“Thường chúng ta không chú ý năng lượng là do bia, rượu gây ra, người ta tính ra 1gam ethanol cho vào cơ thể tương đương khoảng 7kcal, như vậy cần tính toán lượng đưa vào cơ thể để có chế độ ăn hợp lý mới giảm thiểu được gan bị nhiễm mỡ”- TS. Khanh cho hay.

Chỉ ăn rau xanh giảm mỡ

Với những người béo phì thường có thói quen ăn nhiều rau xanh, thậm chí chỉ ăn món rau xanh trong bữa ăn để giảm béo.

Song TS. Khanh cho rằng, không nên chỉ ăn rau không, do lượng ít quá sẽ không đủ cung cấp cho cơ thể; hơn nữa nếu thành phần các chất không cân đối, lúc đó sẽ biến cơ thể từ đang dư thừa năng lượng trở thành cơ thể thiếu năng lượng một cách trầm trọng vì cơ thể không thích nghi ngay được sẽ rất nguy hiểm. Chỉ ăn rau không là không khoa học.

“Thông thường trong một ngày, lượng gluxit tức là chất tinh bột chiếm 65% năng lượng đưa vào cơ thể; protit khoảng 15%; chất béo khoảng 20%. Khi chúng ta tính được thành phần cân đối đó ra thì chúng ta có tỉ lệ thức ăn nó tương đối hoàn chỉnh để cung cấp năng lượng vào trong cơ thể”- TS. Khanh nói.

Read Full Article

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Ketosteril®?

Thuốc này được dung nạp rất tốt, tuy nhiên trong một số trường hợp nó có thể gây tăng canxi huyết và một số trường hợp quá mẫn do dị ứng với bất kì thành phần nào trong thuốc.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

>> XEM THÊM: Ketosteril 600 mg

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc Ketosteril®, bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Ketosteril®;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý sau đây: phenylketone niệu di truyền.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Ketosteril® có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Ketosteril® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc Ketosteril® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Ketosteril®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản Ketosteril® như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

 

Read Full Article

Khối u da thường lành tính, có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện sớm. Cho nên khi bị mụn nhọt trên 1 tháng chưa lành, cần cảnh giác nghĩ tới ung thư da để khám xác định và điều trị tích cực, tránh biến chứng. Nếu bị ung thư da mà cho là nhọt mụn lâu lành, không chữa trị đúng cách, tẩm đắp các loại thuốc không chất lượng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.

Các dấu hiệu phân biệt

– Yếu tố thời gian:

Nhọt mụn hoặc chốc lở xuất hiện nhanh, đột ngột. Một vùng da sưng nóng đỏ, hóa mủ nhanh, tiến triển thành ổ áp xe, tự vỡ mủ, hoặc do chích tháo mủ, và khỏi sau 1-2 tuần. Tuy nhiên có một số trường hợp nhọt tồn tại lâu hàng tháng (nhọt bọc) là nhọt ở sâu lớp dưới da, không tự vỡ, khối nhọt bọc này mềm ở giữa xung quanh có nền xâm nhập cứng.

Ung thư da xuất hiện từ từ với các dấu hiệu cảnh báo là sự thay đổi màu sắc bất thường ở da, sau đó nổi sần lên và hình thành u cục.

– Hình dạng, màu sắc khối u:

Nhọt mụn có hình dạng đầu nhọn tương đối tròn và cân đối, (trừ trường hợp mọc thành cụm liền nhau). Ung thư da có hình dạng bất kỳ, thường không tròn, không cân đối. Nhọt mụn thường xung huyết màu đỏ hồng, ranh giới giữa nhọt và vùng da bình thường không rõ, chuyển màu dần dần. Ung thư da có ranh giới thường rõ ràng giữa vùng da lành và vùng da bị ung thư, nhất là các u hắc tố (màu đen, màu đỏ sẫm…).
– Vị trí:

Nhọt mụn có thể mọc ở bất kỳ chỗ nào trên cơ thể, nhưng ít có ở mặt, ít có ở mặt trước cẳng chân cẳng tay, thường ở vùng da mềm kín ít được vệ sinh sạch sẽ (nách, bẹn, bụng, ngực). Ung thư da thường ở vùng da hở tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời, tuy cũng có thể ở vùng da kín rất ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời (như dương vật).

– Tính chất đau:

Nhọt mụn thường đau nhức nhiều, có thể kèm theo sốt. Ung thư da hầu như không đau, bóp nắn mạnh thấy đau tức.

Phân biệt ổ viêm loét mãn tính với loét da do ung thư

Các nhọt mụn, các ổ áp-xe đôi khi vỡ hình thành ổ viêm loét mãn tính, thường ở người già, người bệnh tiểu đường, kéo dài dai dẳng hàng năm khó lành, cũng cần phân biệt với loét da do ung thư.

Ổ viêm loét mãn tính thường có bờ mềm, xung quanh có quầng viêm đỏ, ít chảy máu, chảy nhiều nước vàng.

Ổ loét da do ung thư có bờ cứng hơn, ít đau, chảy máu nhiều hơn, có hạt nhú bì. Hạt nhú bì là những hạt nhỏ màu trong hồng to nhỏ không đều, to như hạt cám, hạt vừng đến cục sùi ở đáy hoặc bờ của ổ loét.

Một số vị trí nhọt có tính chất  nguy hiểm cần cảnh giác

mọc mụn ở nách có sao không
mọc mụn ở nách có sao không

– Đinh râu:

Đây là nhọt ở vùng môi trên, rãnh mũi, cằm, thường gặp ở những người có sức đề kháng kém. Nếu dùng tay nặn, gẩy (khêu, nhể) đinh râu, tụ cầu sẽ có cơ hội xâm nhập vào tĩnh mạch mặt, rồi vào tĩnh mạch xoang hang trong sọ não, gây viêm tắc tĩnh mạch xoang hang.

Vì đặc điểm da vùng này rất linh hoạt, nhiều tổ chức ống bạch huyết nếu dùng tay nặn, mủ của ổ áp-xe không đẩy ra ngoài mà gây vỡ các màng của hệ thống bạch huyết và chui sâu hơn vào tổ chức dưới da. Mặt người bệnh sẽ sưng húp, biến dạng, có thể bị sốt cao, nhiễm trùng huyết, mê man, dễ tử vong (trước đây khi kháng sinh chưa có nhiều).

– Hậu bối (bệnh than ngoài da):

Bệnh thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch, người già, tiểu đường. Đặc điểm của hậu bối là nhọt mọc nhiều thành cụm, khi vỡ ra để lại miệng mủ như gương sen, tổ ong. Da xung quanh hậu bối bầm tím, có chỗ loét, hoại tử.

Hậu bối hay mọc ở vùng lưng, gáy, xương cùng, có kích thước 6-10 cm. Người mọc hậu bối có thể bị sốt cao, đau nhức, thể trạng kém, tắc mạch, nhiễm khuẩn huyết có thể tử vong. Nếu khỏi, hậu bối cũng để lại sẹo nhăn nhúm.

– Nhọt vùng hậu môn:

Các mụn nhọt mọc quanh hậu môn, do tình trạng vệ sinh của khu vực này kém và tổ chức lỏng lẻo nhọt dễ biến chứng thành áp-xe quanh hậu môn. Nếu áp-xe sâu có thể ăn thông vào trực tràng, tạo ra lỗ rò hậu môn – trực tràng

– Lên lẹo: Là nhọt ở chân lông bờ mi mắt, khi nhọt đã ở giai đoạn lui thì mới chích mủ, không được nặn non vì có nguy cơ tạo hiện tượng viêm nhiễm mãn tính dai dẳng, khi khỏi bị ve mắt.

>> xem thêm mọc mụn ở nách có sao không

Read Full Article

Ợ nóng thường xảy ra vào ban đêm, cơn đau nhức cũng dữ dội hơn so với ban ngày nên rất dễ nhầm lẫn với cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

 

Trong số những người bị ợ nóng, có khoảng 3/4 trường hợp thường xảy ra vào ban đêm và khi đó cơn đau nhức cũng dữ dội hơn so với những trường hợp xuất hiện vào những thời điểm khác trong ngày. Do đó, ợ nóng rất dễ nhầm lẫn với cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

Ợ nóng là triệu chứng chính của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), được biểu hiện bằng một cảm giác nóng rát, lan tỏa từ dạ dày lên ngực và họng. Ợ nóng thường xảy ra sau khi ăn no, khi khom cúi người xuống, khi cố gắng nâng một vật nặng, khi nằm, nhất là nằm ngửa

Dễ nhầm lẫn

Trên thực tế, đau ngực do ợ nóng hay nhồi máu cơ tim rất khó phân biệt, nhất là sau khi ăn. Ợ nóng, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim có những biểu hiện khá giống nhau cho nên đôi khi bác sĩ cũng rất khó phân biệt được nếu chỉ thông qua thăm khám và khai thác tiền sử bệnh. Vì vậy, khi bị đau ngực chúng ta cần phải đến ngay cơ sở y tế để được khám, chẩn đoán và làm một số xét nghiệm chuyên khoa để loại trừ nhồi máu cơ tim.

Ợ nóng gây khó chịu hoặc đau ngực là do axít của dịch vị di chuyển từ dạ dày lên thực quản và biểu hiện bởi một dấu hiệu tiêu biểu như: cảm giác bỏng rát ở vùng thượng vị sau đó di chuyển lên ngực, thường xảy ra sau khi ăn hoặc khi nằm hay cúi người, có thể làm người bệnh tỉnh giấc, đặc biệt là nếu đã ăn trong vòng 2 giờ trước khi đi ngủ.

Thông thường biểu hiện đau ngực sẽ giảm bớt khi người bệnh sử dụng thuốc kháng axít. Tuy nhiên, những dấu hiệu này cũng hay gặp trong nhồi máu cơ tim nhưng nhồi máu cơ tim xảy ra đột ngột, gây đau ngực dữ dội và khó thở, thường liên quan đến gắng sức. Những biểu hiện điển hình của nhồi máu cơ tim bao gồm cảm giác căng tức, đau ở ngực và cánh tay, có thể lan lên cổ, sau hàm hoặc sau lưng, buồn nôn, đầy hơi, ợ nóng hoặc đau bụng, khó thở, vã mồ hôi lạnh, mệt mỏi, chóng mặt đột ngột

Dấu hiệu phổ biến nhất của nhồi máu cơ tim thường gặp ở cả nam và nữ là đau ngực hoặc cảm giác khó chịu. Nhưng đối với phụ nữ thường có các biểu hiện khác như: đau lưng, đau hàm, khó thở, nôn, buồn nôn.

Điểm khác biệt của cơn đau ngực do nhồi máu cơ tim và các bệnh ở đường tiêu hóa, là bệnh về tim mạch thường gặp ở người từ độ tuổi 50, nhất là ở người có một hoặc nhiều bệnh khác kèm theo như huyết áp cao, đái tháo đường hoặc cholessterol máu cao, hút thuốc lá, thừa cân. Còn các bệnh về tiêu hóa thì gây đau ngực nhưng tùy từng loại bệnh mà có những đặc điểm riêng như đau trong bệnh lý túi mật thì cũng lan lên ngực nhưng người bệnh thường nôn nhiều, đau bụng vùng thượng vị hoặc vùng hạ sườn phải, đau xuất hiện sau bữa ăn nhiều dầu mỡ và đau có thể lan lên vai, cổ hoặc cánh tay.

>>>> Xem thêm : Suy tim độ 3

Làm sao phân biệt?

Để phân biệt ợ nóng với bệnh lý về tim mạch ngoài dấu hiệu đau, cần dựa vào những biểu hiện riêng biệt của chúng:

Đau ngực do ợ nóng xảy ra khi axít trong dạ dày trào ngược lên thực quản và ở mỗi người có mức độ đau khác nhau nhưng hầu hết đều có những biểu hiện sau:

– Cảm giác nóng rát ở ngực, ngay sau xương ức, thường xuất hiện sau ăn và kéo dài từ vài phút đến vài giờ.

– Cảm giác rát ở cổ họng hay cảm thấy có dịch axít nóng, chua hoặc dịch có vị mặn ở cổ họng.

– Người bệnh có cảm giác khó nuốt, cảm giác thức ăn đang kẹt ở giữa ngực hay cổ họng.

– Ợ nóng có thể gây ra ho kéo dài, viêm họng, hay khàn giọng mãn tính.

– Khi sử dụng thuốc kháng axít thì cơn đau giảm nhanh.

– Không có biểu hiện toát mồ hôi lạnh trong cơn đau.

Tuy nhiên, cơn đau do nhồi máu cơ tim và đau do ợ nóng nặng rất khó phân biệt cho nên cần phải làm một số xét nghiệm riêng biệt để chẩn đoán xem có bị nhồi máu cơ tim hay không. Ngoài ra, vì cả hai cùng có biểu hiện và những dấu hiệu rất giống nhau, nhất là ở người lớn tuổi, người thừa cân.

Đối với bệnh lý tim mạch, ngoài biểu hiện đau còn có một số những dấu hiệu điển hình như:

Cảm giác đầy bụng, đau thắt, hơi nặng ngực hoặc thường hay đau ở giữa ngực.

Cảm giác bị thắt chặt ở vùng ngực.

Đau ngực đột ngột và nặng dần.

Người bệnh bị choáng váng.

Đau lan tỏa lên vai, cổ, sau hàm hay cánh tay.

Cơn đau thường đáp ứng nhanh với nitroglycerin.

Người bệnh bị khó thở.

Thường đổ mồ hôi lạnh trong cơn đau.

Nếu gặp những cơn đau kéo dài hay có những dấu hiệu cảnh báo của nhồi máu cơ tim, nhất thiết phải đến ngay cơ sở điều trị để khám ngay.

 

Read Full Article

1. Bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì?

Việc chuyển hóa lượng mỡ trong cơ thể là do gan đảm nhận, khi lượng mỡ quá nhiều không được chuyển hóa hết sẽ tích tụ tại gan và sinh ra hiện tượng gan nhiễm mỡ. Khi mắc gan nhiễm mỡ người bệnh cần đặc biệt chú ý đến vấn đề ăn uống để cân bằng lại lượng mỡ bên trong cơ thể đặc biệt không làm cho mỡ tích tụ ở gan.

Có rất nhiều loại thực phẩm tốt cho sức khỏe mà người bị bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn, những thực phẩm này ngoài việc cung cấp cho cơ thể những dưỡng chất thiết yếu thì nó còn cân đối lại lượng mỡ dư thừa trong cơ thể. Bệnh gan nhiễm mỡ ăn gì, thực phẩm dành cho những người bị gan nhiễm mỡ bao gồm:

Rau xanh và hoa quả: chất xơ là một thành phần không thể thiếu được trong cơ thể, với căn bệnh gan nhiễm mỡ nếu tăng cường chất xơ trong các bữa ăn nó sẽ giúp bạn kiểm soát lượng mỡ và lượng đường trong cơ thể. Các loại ngũ cốc và trái cây chứa nhiều chất xơ và ít calo nên sử dụng thường xuyên như: gạo lức, bầu bí, trà xanh, dâu tây, lê, cà chua, táo, hoa atiso,… Đặc biệt là ngô, trong ngô có chứa các axit béo không no có thể thúc đẩy sự chuyển hóa của các chất béo bên trong cơ thể và giúp cân bằng lại lượng cholesterol bên trong cơ thể.

Xem thêm: có nên uống cholessen

Cholessen -chiết xuất từ thiên nhiên tốt cho bệnh gan nhiễm mỡ
Cholessen -chiết xuất từ thiên nhiên tốt cho bệnh gan nhiễm mỡ

 

Sử dụng thịt nạc: khi bị gan nhiễm mỡ chế độ ăn kiêng sẽ được thực hiện ngay cả với tinh bột và chất béo, vậy gan nhiem mỡ nên ăn gì để đảm bảo năng lượng cơ thể cần cho hoạt  động hàng ngày đây? Để đảm bảo được nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể, thay vì sử dụng chất béo và tinh bột bạn nên sử dụng các loại thực phẩm chứa nhiều protein như: cá, thịt gia cầm loại bỏ da, thịt nạc,…

Sử dụng chất béo từ thực vật: chất béo là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu trong cơ thể nên người bệnh không thể không sử dụng chất béo, thay vì sử dụng chất béo từ động vật bạn nên sử dụng chất béo từ thực vật như: dầu olive, dầu hạt cải, dầu đậu nành,…

2. Gan nhiễm mỡ nên ăn uống thế nào?

Ngoài việc bổ sung các thực phẩm mà người bị gan nhiễm mỡ nên ăn, thì việc ăn uống cũng cần phải cân đối hợp lý, ăn đúng giờ đúng giấc, cân đối lượng thức ăn trong các bữa ăn, đăc biệt là tránh sử dụng bia rượu và những thực phẩm có hại cho gan. Bên cạnh đó bạn nên lên cho mình một kế hoạch luyện tập thể dục để tiêu hao bớt phần mỡ thừa trong cơ thể khiến quá trình điều trị bệnh sẽ có kết quả cao hơn.

Gan  nhiễm mỡ độ 1 nên ăn gìGan nhiễm mỡ độ 2 nên ăn gì? Những thực phẩm trên thích hợp cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ không chỉ ở giai đoạn 1 mà cả ở giai đoạn 2 hoặc 3 cũng rất tốt. Nếu bạn duy trì một chế độ ăn uống khoa học, một chế độ luyện tập hàng ngày và một biện pháp chữa trị phù hợp thì tình trạng mỡ gan sẽ mất dần đi và bạn sẽ nhanh chóng lấy lại được một lá gan khỏe mạnh.

Read Full Article

Bệnh sốt phát ban có nguy cơ lây lan cao nên khi bệnh nhân có dấu hiệu sốt, cần cách ly ở phòng riêng, đưa đến khám tại các cơ sở y tế nếu thấy sốt cao. Khi xác định được bệnh, cần giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Quan niệm kiêng tắm, kiêng nước rất sai lầm.

Sốt phát ban là bệnh gì?

Thông thường, bố mẹ Việt hay nhầm lẫn bệnh sốt phát ban với bệnh sởi. Tuy nhiên, căn bệnh này dễ gặp ở trẻ em và có rất nhiều trường hợp nhẹ, tự khỏi. Bệnh sốt phát ban do siêu vi human herpes 6 (HHV6) hoặc human herpes 7 (HHV7) gây ra. Mùa thu đông với thời tiết chuyển lạnh là thời điểm dễ phát bệnh. Đối với người lớn và trẻ nhỏ, những dấu hiệu bệnh khá tương đồng. Vậy sốt phát ban kiêng ăn gì, chăm sóc như thế nào?

>> sốt phát ban người lớn kiêng gì

Triệu chứng thường gặp bao gồm sốt (có thể kéo dài 3–7 ngày), trẻ em có thể đau họng, sổ mũi, có trường hợp sưng hạch ở cổ. Những vết mẩn đỏ (ban) xuất hiện trên cơ thể theo từng điểm hoặc các mảng nhỏ, chung quanh có quầng trắng. Ban nổi ở các khu vực như ngực, lưng, bụng và cổ, cánh tay, đôi khi là mặt. Những vết này không gây ngứa và có thể kéo dài từ vài tiếng cho đến vài ngày tùy tình trạng. Một số khác có thể bị mệt mỏi, tiêu chảy, sưng mí mắt, kém ăn…

Sốt phát ban kiêng ăn gì và chăm sóc ra sao?

sốt phát ban người lớn kiêng gì

Ngược lại, da đang trong tình trạng không khỏe mạnh càng cần được vệ sinh sạch sẽ bằng nước ấm để tránh tình trạng viêm nhiễm. Sức đề kháng kém, đặc biệt ở trẻ em không ý thức được việc gãi khi ngứa, rất dễ dẫn đến tình trạng viêm da, nặng thì bội nhiễm, cực kỳ nguy hiểm. Thay vào đó, hãy lau người cho bệnh nhân bằng nước ấm. Đặc biệt với trẻ nhỏ, cần thận trọng, dùng khăn lau từng phần cơ thể, từ mặt, cổ cho đến tay, ngực, bụng và hai chân. Cuối cùng thấm khô và quấn khăn ấm cho trẻ, thao tác nên nhanh và nhẹ nhàng.

Tương tự, kiêng ăn cũng là một sai lầm của người Việt. Sốt phát ban kiêng ăn gì, bạn đừng quá quan tâm đến lời đồn thổi. Kiêng ăn, với trẻ em, dễ khiến bé bị suy dinh dưỡng, cộng với tình trạng sức đề kháng kém và dễ bị nhiễm trùng.

Bệnh nhân nên được cho ăn nhiều bữa, bằng các món dễ tiêu như cháo, súp, bổ sung sữa. Nên uống nhiều nước, đặc biệt là các loại nước ép trái cây tươi để bổ sung vitamin cần thiết.

Trẻ em bị sổ mũi có thể làm thông mũi bằng nước muối loãng và khăn giấy. Đối với trẻ bị sốt, có thể cho uống thuốc hạ sốt theo đơn bác sĩ, bổ sung các loại thuốc ho nguồn gốc thảo dược như tắc chưng đường phèn, gừng – mật ong…

Sốt phát ban ở người lớn có lây không?

Sốt phát ban do virut lây lan rất mạnh, phát tán qua đường hô hấp hoặc qua các đường dịch bọt vào không khí, những người không có miễn dịch hoặc miễn dịch kém thì khả năng lây nhiễm cao. Trường hợp con chị, cháu mới 3 tuổi đang trong độ tuổi mà hệ miễn dịch và chất đề kháng của cơ thể chưa hoàn thiện nên tỷ lệ lây nhiễm rất cao. Đặc biệt là cháu đang sống trong môi trường tập thể, lại có bạn bị sốt phát ban như vậy tỷ lệ nhiễm virut càng lớn. Có một rong đặc điểm của bệnh sốt phát ban mà khác với các bệnh khác đó là khi chưa phát triển biểu lộ thành bệnh nó đã lây lan cho người khác, có nghĩa là đứa trẻ học cùng con chị trước khi người bị sốt phát ban, virut mới trong thời gian ủ bệnh đã lây truyền virut cho người khác. Đây là đặc điểm mà khiến cho sốt phát ban rất khó tìm cách nhận biết ai bị bệnh đề phòng tránh.

Người lớn nào lúc nhỏ chưa bị thì có thể bị lây bệnh nhưng thường chỉ bị nhẹ thôi, tuy họ vẫn có thể lây bệnh cho người khác.

Không có thuốc chích ngừa bệnh sốt phát ban. Do đó, cách tốt nhất để con bạn không bị bệnh là tránh tiếp xúc với một em bé đang bị. Nếu con bạn đang bị bệnh, nên giữ em ở nhà, cách xa các trẻ em khác.

Đa số chúng ta đều đã có kháng thể chống bệnh vào tuổi bắt đầu đi học, khiến tránh được bệnh lần thứ nhì. Nhưng dù vậy, khi trong nhà có người bị bệnh này, cả nhà nên rửa tay kỹ thường xuyên để tránh lây lan bệnh cho những người chưa bị.

Read Full Article

Viêm họng hạt có mủ nếu muốn nhanh khỏi thì ngoài việc phát hiện sớm cần điều trị kịp thời và triệt để ngay khi bệnh mới chớm xuất hiện. Bên dưới đây là 4 cách chữa viêm họng hạt đơn giản nhất không cần dùng đến thuốc mà bạn có thể tham khảo và áp dụng cho mình:

Súc miệng nước muối chữa viêm họng

Súc miệng nước muối là cách để giảm viêm họng hạt
Súc miệng nước muối là cách để giảm viêm họng hạt

Nước muối không chỉ có tác dụng làm sạch vòm họng, đỡ viêm sưng mà còn rất lành tính với sức khỏe.  Bạn chỉ cần lấy một cốc nước đun sôi để nguội ở nhiệt độ cao hơn so với thân nhiệt một chút rồi bỏ một chút muối vào quậy cho đều. Lấy nước muối súc họng trong vòng 30 giây, chỉ cần khoảng 4 lần là các triệu chứng ngứa rát cổ họng sẽ biến mất, thực hiện thường xuyên sẽ có tác dụng trị tận gốc viêm họng hạt. Ngoài ra, bạn cũng có thể thái quả chanh thành nhiều lát mỏng, sau đó trộn với muối hạt và ngậm khi mới bị viêm họng nhé.

Ngậm gừng với mật ong

Không chỉ là một loại gia vị phổ biến, gừng còn là một loại thảo mộc có ích cho sức khỏe. Gừng có thể điều trị chống viêm và giảm ho bởi nó chứa hoạt chất cineol có tác dụng cao trong việc diệt nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Gừng tươi thường được dùng chữa ngạt mũi, ho có đờm còn gừng khô chữa ho suyễn và viêm phế quản. Gừng kết hợp với mật ong là một bài thuốc tuyệt vời để chữa viêm họng. Chỉ cần giã dập gừng rồi lấy một thìa mật ong trộn với gừng và ngậm sau đó từ từ nuốt để cơn đau do viêm họng dịu dần.

Chữa viêm họng hạt bằng cam thảo

Cam thảo là loại thuốc có vị ngọt tự nhiên rất tốt trong việc giảm đau họng. Trong cam thảo có chứa hoạt chất axit glycyrhizic với tác dụng ức chế sự phát triển của các loài vi khuẩn gây bệnh. Do đó, cam thảo được dùng làm thuốc long đờm chữa ho, viêm họng, viêm phế quản rất hiệu quả. Ngậm một miếng cam thảo trong miệng, tinh chất trong cam thảo được tiết ra giúp giảm cơn đau họng. Hoặc sử dụng các bài thuốc như: Cát cánh, kinh giới, bách bộ, mỗi vị 200g; trần bì 100g, cam thảo 60g các vị tán nhỏ đem sắc thuốc uống mỗi ngày để chữa đau họng hiệu quả.

Củ cải trị bệnh viêm họng hạt có mủ

Không chỉ dùng để chế biến nhiều món ăn ngon, củ cải trắng còn dược sử dụng như một vị thuốc giúp điều trị ho, khản tiếng hiệu quả. Trong y học cổ truyền thì củ cải trắng tươi sống có vị cay, tính mát và có tác dụng lợi tiểu, long đờm, tiêu viêm, chữa khản tiếng. Củ cải khi nấu chín lại có  vị ngọt, tính bình, quy kinh phế và vị. Để chữa bệnh viêm họng hạt có mủ, các bạn cần chuẩn bị nước củ cải tươi giã nát hoặc ép lấy nước uống, hoặc có thể nấu cháo với củ cải và hành, tía tô và ăn như bình thường.

>>Xem thêm: Cách điều trị viêm họng hạt có mủ

Read Full Article